Inox không còn xa lạ gì với trong cuộc sống của chúng ta nữa. Những loại inox 304 hay 316 đã trở nên quá phổ biến. Tuy nhiên, bạn có biết: Có tới gần 100 loại inox, được chia thành bảy nhóm khác nhau. Mỗi nhóm có những đặc điểm khác nhau, bạn cần chú ý để mua đúng loại inox phù hợp. Hãy cùng tìm hiểu về bảy nhóm này cùng Xưởng Gia Công Inox Trí Hiếu!
Nội dung chính của bài viết
Sự ra đời của inox cuộn
Thép không gỉ, hay còn gọi là inox là một nhóm các hợp kim làm từ sắt có chứa tối thiểu khoảng 11% crom (thành phần ngăn sắt không bị gỉ và cũng cung inox các đặc tính chịu nhiệt). Các loại thép không gỉ khác nhau được xác định dựa vào hàm lượng các nguyên tố cacbon (từ 0,03% đến lớn hơn 1,00%), nitơ, nhôm, silicon, lưu huỳnh, titan, niken, đồng, selen, niobi và molypden.

Sự ra đời của inox cuộn
Việc phát minh ra thép không gỉ bắt đầu từ năm 1798 khi nguyên tố crom lần đầu tiên được Louis Vauquelin phát hiện. Vào đầu những năm 1800, James Stoddart, Michael Faraday và Robert Mallet đã quan sát khả năng chống chịu của các hợp kim crom – sắt đối với các tác nhân oxy hóa. Robert Bunsen đã lần đầu tiên phát hiện ra khả năng chống lại axit mạnh của crom.
- Baur sau đó đã sản xuất thép chứa crom đầu tiên ở Brooklyn để xây dựng cầu. Bằng sáng chế của Hoa Kỳ cho sản phẩm đã được inox vào năm 1869.
Vào cuối những năm 1890, nhà hóa học người Đức Hans Goldschmidt đã phát triển một quy trình nhiệt điện tử (thermite) để sản xuất crom không chứa cacbon. Từ năm 1904 đến năm 1911, nhà nghiên cứu Leon Guillet của Pháp đã điều chế các hợp kim được coi là thép không gỉ ngày nay.
Những tiến bộ công nghệ lớn trong những năm 1950 và 1960 đã cho phép sản xuất hàng loạt tấn lớn với chi phí phải chăng:
- Quy trình AOD (khử cacbon bằng khí argon), để loại bỏ cacbon và lưu huỳnh
- Đúc liên tục và cán dải nóng
- Z-Mill, hoặc nhà máy cán nguội Sendzimir
Bảy nhóm inox phổ biến nhất hiện nay
Thép không gỉ Austenit (Inox cuộn Austenitic)
Thép không gỉ Austenit là họ thép không gỉ lớn nhất, chiếm khoảng 2/3 tổng sản lượng thép không gỉ trên thế giới. Nó có cấu trúc kiểu Austenit, là cấu trúc tinh thể lập phương tâm mặt (lập phương diện tâm). Cấu trúc vi mô này đạt được bằng cách hợp kim hóa thép với đủ niken và/ hoặc mangan và nitơ để duy trì cấu trúc vi mô Austenit ở mọi nhiệt độ, từ vùng đông lạnh đến điểm nóng chảy. Do đó, thép không gỉ Austenit không thể cứng bằng cách xử lý nhiệt vì chúng có cùng cấu trúc vi mô ở mọi nhiệt độ.
Thép không gỉ Austenit có thể được chia nhỏ thành hai nhóm phụ, nhóm inox 200 và 300:

Inox cuộn Austenitic
Nhóm inox 200 là hợp kim crom-mangan-niken sử dụng tối đa mangan và nitơ để giảm thiểu việc sử dụng niken. Do được bổ sung nitơ, chúng có cường độ năng suất cao hơn xấp xỉ 50% so với thép tấm không gỉ dòng 300.
- Inox 201 có thể làm cứng thông qua gia công nguội.
- Inox 202 là thép không gỉ đa dụng. Hàm lượng niken giảm và mangan tăng dẫn đến khả năng chống ăn mòn yếu.
Nhóm inox 300 là hợp kim crom – niken có cấu trúc vi mô Austenit và một số loại hợp kim rất cao bao gồm một số nitơ để giảm hàm lượng niken. Nhóm inox 300 là nhóm lớn nhất và được sử dụng rộng rãi nhất.
- Inox 304: Loại inox này còn được gọi là 18/8 và 18/10, tương ứng là 18% crom và 8% / 10% niken.
- Inox 316: Thép không gỉ Austenit phổ biến thứ hai là inox 316. Việc bổ sung 2% molypden cung inox khả năng chống axit cao hơn và ăn mòn cục bộ do các ion clorua gây ra. Các loại inox 316 có hàm lượng carbon thấp, chẳng hạn như 316L hoặc 304L, có hàm lượng carbon dưới 0,03% và được sử dụng để hạn chế các vấn đề ăn mòn do hàn.
Thép không gỉ Ferritic (Inox cuộn Ferritic)
Thép không gỉ Ferritic có cấu trúc vi mô ferit giống như thép cacbon, là một cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối, và chứa từ 10,5% đến 27% crom với rất ít hoặc không có niken. Cấu trúc vi mô này bền vững ở mọi nhiệt độ do có thêm crom, vì vậy chúng không thể cứng bằng cách xử lý nhiệt. Chúng không thể được tăng cường bằng cách gia công nguội ở mức độ giống như thép không gỉ Austenit. Loại inox này có từ tính, nên chúng có phản ứng với nam châm.

Inox cuộn Ferritic
Việc bổ sung niobi (Nb), titan (Ti) và zirconi (Zr) vào inox 430 cho phép khả năng hàn tốt.
Do gần như không có niken, dòng thép không gỉ Ferritic rẻ hơn thép Austenit và có mặt trong nhiều sản phẩm.
Thép không gỉ Martensitic (Inox cuộn Martensitic)
Thép không gỉ Martensitic cung inox nhiều đặc tính và được sử dụng làm thép kỹ thuật không gỉ, thép công cụ không gỉ và thép chống rão. Chúng có từ tính và khả năng chống ăn mòn tương tự như thép không gỉ Ferit và Austenit do hàm lượng crom thấp. Chúng được chia thành bốn loại:
- Nhóm inox Fe-Cr-C. Đây là những loại inox đầu tiên được sử dụng và cho đến hiện tại vẫn được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng kỹ thuật và chống mài mòn.
- Nhóm inox Fe-Cr-Ni-C. Khác với dạng inox trước đó, một ít carbon được thay thế bằng niken. Việc bổ sung niken giúp inox có độ bền cao hơn và chống ăn mòn tốt hơn. Đặc biệt, inox EN 1.4303 (inox đúc CA6NM) với 13% Cr và 4% Ni được sử dụng cho hầu hết các tuabin Pelton, Kaplan và Francis trong các nhà máy thủy điện, vì nó có đặc tính đúc tốt, khả năng hàn tốt và khả năng chống xói mòn xâm thực tốt.
- Nhóm inox làm cứng kết tủa. Inox EN 1.4542 (còn được gọi là 17/ 4PH), inox phổ biến nhất, là sự kết hợp giữa làm cứng mactenxit và làm cứng kết tủa. Nó đạt được độ bền cao và độ dẻo dai tốt và được sử dụng trong hàng không vũ trụ cùng các ứng dụng khác.
- Nhóm inox chống thấm. Bổ sung nhỏ niobi, vanadi, boron và coban làm tăng sức mạnh và khả năng chống rão lên đến khoảng 650 °C.

Inox cuộn Martensitic
Thép không gỉ Martensitic (Inox cuộn Martensitic)
Thép không gỉ Martensitic có thể được xử lý nhiệt để cung inox các đặc tính cơ học tốt hơn. Xử lý nhiệt thường bao gồm ba bước:
- Khử trùng: Ở bước này, thép được nung nóng đến nhiệt độ trong khoảng 980 – 1050 °C. Austenit tạo thành có cấu trúc tinh thể lập phương tâm mặt.
- Tôi (Quenching): Austenit được biến đổi thành Martensitic, một cấu trúc tinh thể tứ giác cứng tập trung. Martensitic đã được làm nguội rất cứng và quá giòn nên cần được ủ.
- Ram nóng (Tempering): Martensitic được làm nóng đến khoảng 500 °C, sau đó được làm mát bằng không khí. Nhiệt độ ram càng cao thì độ bền năng suất và độ bền kéo giảm nhưng làm tăng độ giãn dài và khả năng chống chịu va đập.

Inox cuộn Martensitic
Thép không gỉ Martensitic hợp kim nitơ (Inox cuộn Martensitic có chứa nitơ)
Một lượng nhỏ cacbon trong thép không gỉ Martensitic được thay bằng nitơ tạo nên inox Martensitic có chứa nitơ. Khả năng hòa tan giới hạn của nitơ được tăng lên nhờ quá trình tinh chế bằng điện cực áp (PESR), trong đó quá trình nấu chảy được thực hiện dưới áp suất nitơ cao. Loại inox này có chứa tới 0,4% nitơ, độ cứng, độ bền và khả năng chống ăn mòn cao hơn. Vì phương pháp xử lý bằng điện cực áp PESR khá đắt tiền, nên người ta thường dùng sử dụng quy trình khử cacbon bằng khí argon tiêu chuẩn (AOD).

Inox cuộn Martensitic có chứa nitơ
Thép không gỉ kép (Inox cuộn kép)
Thép không gỉ hai mặt có cấu trúc vi mô hỗn hợp của Austenit và Ferit, tỷ lệ lý tưởng là hỗn hợp 50:50, mặc dù các hợp kim thương mại có thể có tỷ lệ 40:60. Chúng được đặc trưng bởi crom cao hơn (19 – 32%) và molypden (lên đến 5%) và hàm lượng niken thấp hơn so với thép không gỉ Austenit. Thép không gỉ kép có độ bền năng suất gần gấp đôi so với thép không gỉ Austenit. Cấu trúc vi mô hỗn hợp của chúng cung cấp khả năng chống nứt do ăn mòn do ứng suất clorua cải thiện so với thép không gỉ Austenit loại 304 và 316.
Hiện nay, ngành công nghiệp giấy, bột giấy và dầu khí là ngành sử dụng một lượng lớn nhất lớn nhất inox kép. Ngoài ra, loại thép không gỉ này cũng được ứng dụng trong xây dựng (thanh cốt bê tông, tấm cho cầu, công trình ven biển) và trong ngành công nghiệp nước.

Inox cuộn kép
Thép không gỉ làm cứng kết tủa (Inox cuộn làm cứng kết tủa)
Thép không gỉ làm cứng kết tủa có khả năng chống ăn mòn tương đương với các loại Austenit, nhưng có thể được làm cứng kết tủa với cường độ thậm chí cao hơn các loại Martensitic khác. Có ba loại thép không gỉ làm cứng kết tủa:
- Martensitic 17-4 PH (AISI 630 EN 1.4542) chứa khoảng 17% Cr, 4% Ni, 4% Cu và 0,3% Nb: Loại inox này được xử lý ở nhiệt độ khoảng 1.040 °C, sau đó làm nguội sẽ tạo ra cấu trúc Mactenxit tương đối dễ uốn. Quá trình xử lý tiếp theo ở 475 °C tạo kết tủa các pha giàu Nb và Cu làm tăng độ bền lên đến trên 1000 MPa. Mức độ bền vượt trội này được sử dụng trong các ứng dụng công nghệ cao như hàng không vũ trụ (thường là sau khi nấu chảy lại để loại bỏ tạp chất phi kim loại, làm tăng tuổi thọ). Một ưu điểm khác của loại thép này là trong quá trình xử lý, không giống như các phương pháp xử lý tôi luyện, được thực hiện ở nhiệt độ có thể được áp dụng cho (gần như) các bộ phận đã hoàn thiện mà không bị biến dạng và biến màu.
- Bán Austenit 17-7PH (AISI 631 EN 1.4568) chứa khoảng 17% Cr, 7,2% Ni và 1,2% Al: Xử lý nhiệt điển hình bao gồm tôi luyện. Tại thời điểm này, cấu trúc vẫn là Austenit. Sự biến đổi Martensitic sau đó thu được bằng cách xử lý đông lạnh ở -75 °C hoặc bằng gia công lạnh (biến dạng trên 70%, thường là bằng cách cán nguội hoặc kéo dây). Quá trình lão hóa ở 510 °C — mà pha kim loại Ni3Al kết tủa — được thực hiện như trên trên các bộ phận gần như hoàn thiện. Khi đó đạt đến mức ứng suất năng suất trên 1400 MPa.
- Austenitic A286 (ASTM 660 EN 1.4980) chứa khoảng Cr 15%, Ni 25%, Ti 2,1%, Mo 1,2%, V 1,3% và B 0,005%.

Inox cuộn làm cứng kết tủa
Địa chỉ mua inox cuộn chính hãng tại Bình Dương, Dĩ An
Nếu cần mua inox Austenit hoặc inox Ferritic (inox 304, 316, 430, 201) thì bạn có thể tham khảo Xưởng gia công inox Trí Hiếu. Tự hào hơn 5 năm kinh nghiệm trong thị trường inox và gia công inox, Inox Trí Hiếu chuyên cung cấp đa dạng các loại inox: Tấm Inox, Cuộn Inox, Láp Inox, Thanh la Inox, Thanh V Inox, Que hàn Inox, Tấm Chống Trượt Inox, Máng xối Inox, Phụ kiện Inox phục vụ mọi nhu cầu của quý khách.
Chúng tôi đảm bảo sản phẩm inox cuộn mà chúng tôi cung cấp là inox thật, chính hãng, chất lượng cao, với giá tốt nhất thị trường.
LUÔN CÓ CHÍNH SÁCH TỐT CHO NHÀ XƯỞNG KHU CÔNG NGHIỆP
Gọi ngay: 091 557 75 33
Chúng tôi cam kết:
- Có hợp đồng rõ ràng, đảm bảo chất lượng sản phẩm và đúng tiến độ.
- Inox chính hãng, nói không với hàng nhái, hàng giả.
- Sản phẩm làm ra đúng tiêu chuẩn thẩm mỹ.
- Đổi trả, bảo hành nếu có lỗi từ nhà sản xuất.
Nếu Quý khách hàng có nhu cầu về các sản phẩm inox và các dịch vụ gia công cắt laser, inox theo yêu cầu, hãy liên lạc ngay với Inox Trí Hiếu tại:
- Địa chỉ: Số 16, Khu phố Khánh Long, Tân Phước Khánh, Tân Uyên, Bình Dương
- Email: sale@inoxtrihieu.com
- Website: https://inoxtrihieu.com/
- Điện thoại: 091 557 75 33














